bài tập quản trị dự án

Đang xem: Bài tập quản trị dự án

Gửi tin nhắn | Báo tài liệu vi phạm
Kích thước tài liệu: – Tự động – 800 x 600 400 x 600 Đóng
Xem toàn màn hình Thêm vào bộ sưu tập
Tải xuống (.pdf) 251 (19 trang)

Tài liệu liên quan

bài tập và bài giải môn quản trị dự án
bài tập và bài giải môn quản trị dự án 19 34,448 251

bài tập và bài giải môn quản trị dự án 19 178 0

bài tập và lời giải môn thẩm định dự án đầu tư 13 43,992 221
Slide bài giảng môn quản trị dự án phần mềm: Bài 9: Giai đoạn vận hành và khai thác
Slide bài giảng môn quản trị dự án phần mềm: Bài 9: Giai đoạn vận hành và khai thác 10 470 0
Slide bài giảng môn quản trị dự án: Chương 6: Quản lý việc bố trí và điều hòa nguồn lực thực hiện dự án
Slide bài giảng môn quản trị dự án: Chương 6: Quản lý việc bố trí và điều hòa nguồn lực thực hiện dự án 37 884 3

Bài giảng môn quản trị dự án phần mềm: Bài 6: Giai đoạn thực hiện dự án 14 453 0

Bài giảng môn quản trị dự án phần mềm: Bài 5: Giai đoạn thiết kế dự án 14 337 0

Slide bài giảng môn quản trị dự án phần mềm: Bài 4: Giai đoạn phân tích 9 411 0
Slide bài giảng môn quản trị dự án phần mềm: Bài 7: Giai đoạn kiểm thử chấp nhận

Xem thêm: Lịch Học Ntt – Nttu: Cổng Sinh Viên

Slide bài giảng môn quản trị dự án phần mềm: Bài 7: Giai đoạn kiểm thử chấp nhận 8 347 0

Slide bài giảng môn quản trị dự án: Chương 1: Tổng quan về quản trị dự án 21 946 0
Slide bài giảng môn quản trị dự án: Chương 5: Quản lý chi phí thực hiện dự án
Slide bài giảng môn quản trị dự án: Chương 5: Quản lý chi phí thực hiện dự án 30 726 4

Bài giảng môn quản trị dự án phần mềm: Bài 1: Phần mềm 22 491 0

Bài giảng môn quản trị dự án phần mềm: Bài 10: Ước lượng dự án 18 455 0

Bài giảng môn quản trị dự án phần mềm: Bài 11: Lịch trình dự án 28 429 0

Slide bài giảng môn quản trị dự án phần mềm: Bài 3: Giai đoạn xác định 30 1,155 0

Slide bài giảng môn quản trị dự án phần mềm: Bài 13: Quản trị chất lượng 38 626 0

Slide bài giảng môn quản trị dự án phần mềm: Bài 2: Dự án phần mềm 12 553 0

Bài giảng môn quản trị dự án chương 3 tổ CHỨC dự án 13 266 0

Bài giảng môn quản trị dự án chương 4 lập kế HOẠCH TIẾN độ 35 477 0

Bài giảng môn quản trị dự án chương 5 lập NGÂN SÁCH CHO dự án 19 175 0

Xem thêm: Các Modul Bồi Dưỡng Thường Xuyên Mầm Non Theo Thông Tư 12, Tài Liệu Bdtx

bài tập và bài giải môn quản trị dự án 1 Bài giả gợi ý bài tập tổng hợp QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Bài tập dòng tiền Bài 1 Một thẻ tín dụng có mức lãi 2%/ tháng, ghép lãi theo tháng. Hãy tính lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng, 1 năm. Bài giải Lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng: i6 tháng = (1+2%)6 – 1 = 0,1262  12,62% Lãi suất thực cho thời đoạn 1 năm: inăm = (1+2%)12 – 1 = 0,2682  26,82% Bài 2 Một công ty vay 1 triệu USD. Lãi suất 20%/năm, ghép lãi theo quý. Hỏi sau 5 năm, công ty phải trả cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu USD nếu: a. Vay theo chế độ lãi tức đơn b. Vay theo chế độ lãi tức ghép? Bài giải Cách 1: Chuyển đổi lãi suất danh nghĩa theo năm thành lãi suất theo quý iquý = 20%/4 = 5%/quý 5 năm = 20 quý a. Theo chế độ lãi tức đơn FV = PV(1+i×t) = 1(1+5% ×20) = 2 (triệu USD) b. Theo chế độ lãi tức ghép FV = PV(1+i)t = 1(1+5%)20 = 2,65 (triệu USD) Cách 2: Chuyển lãi suất danh nghĩa theo năm thành lãi suất thực theo năm để tính lãi tức ghép i thực = (1 +20%4)4 1 = 21,55%/năm b. Theo chế độ lãi tức ghép FV = PV(1+i)t = 1(1+21,55%)5 = 2,65 (triệu USD) Bài 3 Lãi suất đơn a. Một món nợ 4.000$ với lãi suất đơn được trả sau 8 tháng với số tiền là 4.270$. Hỏi lãi suất đơn tính theo năm là bao nhiêu? b. Một món nợ 3.000$ với lãi suất đơn 14% năm. Hỏi số tiền lãi nhận được sau 14 tháng là bao nhiêu? c. Ông A cho công ty X vay một số tiền với lãi suất đơn 10%/năm. Sau 9 tháng, công ty X trả cho ông A số tiền là 5.000$. Hỏi ông A đã cho công ty X vay bao nhiêu tiền? d. Tìm tổng số tiền phải trả (cả vốn gốc + tiền lãi) của món nợ 800$, lãi suất đơn 12%/năm sau 4 tháng? Bài giải a. P = 4.000$; n = 8 tháng = 2/3 năm; F = 4.270$ I = F – P = 4.270 – 4000 = 270 mà I = P×i×t  270 = 4000×i×2/3  i = 0,10125  10,125%/năm b. P = 3.000$; i = 14%/năm; n = 14 tháng = 7/6 năm I = P×i×t = 3.000×14%×7/6 = 490$ c. i = 10%/năm; n = 9 tháng = ¾ năm; F = 5.000$ P = F/(1+i×t) = 5.000/(1+10%×3/4) = 4.651$ d. P = 800$; n = 4 tháng = 1/3 năm; i=12%/năm F = P(1+i×t) = 800(1+12%×1/3) = 832$ Bài 4 Lãi suất ghép 2 a. Nếu anh A gởi ngân hàng một khoản tiền là 5.000$ với lãi suất ghép 10%/năm thì sau 5 năm anh ta nhận được tổng số tiền là bao nhiêu? b. Tìm lãi suất ghép tính theo năm, biết rằng vốn gốc là 6.000$, số tiền nhận được sau 2 năm là 6.500$? c. Một người lập sổ tiết kiệm gởi lần đầu tiên (đầu năm thứ nhất) 1 triệu đồng. Đến cuối năm thứ 4, gởi 3 triệu đồng đến cuối năm thứ 6 gởi thêm 1,5 triệu đồng. Hỏi sau 10 năm (cuối năm thứ 10) thì người đó có được số tiền là bao nhiêu, biết rằng lãi suất tiết kiệm là 10%/năm. Bài giải a. P = 5.000$; n = 5 năm; i=10%/năm F = P(1+i)t = 5.000(1+10%)5 = 8.052,55$ b. P = 6.000$; n = 2 năm; F = 6.500$ F = P(1+i)t  6.500 = 6.000(1+i)2  i = 4,08%/năm c. r = 10%/năm Ta có: F = P(1+r)n Số vốn gốc tại đầu năm thứ 1 là: P1 = 1 (triệu đồng) Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 4 là: F1 = 1(1+0,1)4 = 1,4641 (triệu đồng) Số vốn gốc tại thời điểm cuối năm thứ 4 là: P2 = 1,4641+3 = 4,4641 (triệu đồng) Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 6 là: F2 = 4,4641(1+0.1)2 = 5,401561 (triệu đồng) Số vốn gốc tại thời điểm cuối năm thứ 6 là: P3 = 5,401561+1,5 = 6,901561 (triệu đồng) Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 10 là: F4 = 6,901561(1+0.1)4 = 10,10457546 (triệu đồng) Vậy sau 10 năm, người lập sổ tiết kiệm sẽ có được 10.104.575,46 đồng Bài 5 Một nhà đầu tư mua lại một xí nghiệp, trả ngay 7 triệu USD, sau đó 3 năm, cứ mỗi năm trả 1 triệu USD liên tục trong 5 năm thì hết. Lãi suất 10%/năm. Hỏi hiện giá của xí nghiệp này bằng bao nhiêu USD? Bài giải Tổng số tiền trả góp tính về cuối năm thứ 2  =  ×1(1+)= 1 ×1(1+10%)510%= 3,79 (triệu USD) Hiện giá tổng tiền trả góp P = 3,79×(1+10%)-2 = 3,13 (triệu USD) Hiện giá của xí nghiệp = 7 + 3,13 = 10,13 (triệu USD) Bài 6 Một nhà đầu tư xây dựng một khu nhà để bán. Giá bán một căn hộ là 5.500 USD. Bán theo chế độ như sau: trả ngay 1.500 USD. Sau đó hàng năm trả góp 1 khoản tiền đều là A, liên tục trong 5 năm thì hết. Lãi suất trả góp 15%/năm. Hỏi A bằng bao nhiêu USD? Bài giải Số tiền còn phải trả góp của mỗi căn hộ = 5.500 – 1.500 = 4.000 (USD) Số tiền trả góp hàng năm:  =  ×1  (1 + )= 4.000 ×15%1  (1 + 15%)5= 1.193,26 () Bài 7 Một người vay 50 triệu đồng để đầu tư sẽ trả nợ theo phương thức trả đều đặn 10 lần theo từng quý, kể từ cuối quý 3. Lãi suất 7%/quý. Hỏi trị giá mỗi lần trả là bao nhiêu đồng? 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 triệu đồng 3 triệu đồng 1,5 triệu đồng F=??? 3 Bài giải Số tiền còn phải trả nợ tính đến cuối quý 2 F = 50(1+7%)2 = 57,245 (triệu đồng) Số tiền trả nợ hàng quý  =  ×1(1+)= 57,245 ×7%1(1+7%)10= 8,15 (triệu đồng) Bài tập chọn sản phẩm Bài 8 Một dự án cần chọn sản phẩm để sản xuất. Có 3 loại sản phẩm A,B,C được đưa ra so sánh. Công nghệ sản xuất 3 loại sản phẩm này cơ bản giống nhau. Hỏi về mặt kinh tế nên chọn loại nào? Các số liệu cho như trong 2 bảng sau. Chi phí điều tra thị trường bằng 4,25 triệu VNĐ. Bảng lợi nhuận trong 1 năm (ĐVT: triệu đồng) Sản phẩm Thị trường tốt E1 Thị trường trung bình E2 Thị trường xấu E3 A 150 80 60 B 130 70 -20 C 140 75 -25 Bảng xác suất Hướng điều tra Sản phẩm E1 E2 E3 T1 – Thuận lợi P(T1) = 0,7 A 0,5 0,3 0,2 B 0,4 0,4 0,2 C 0,4 0,3 0,3 T2 – Không Thuận lợi P(T1) = 0,3 A 0,3 0,4 0,3 B 0,3 0,3 0,4 C 0,3 0,4 0,3 Bài giải Cây quyết định 1 2 4 150 60 80 5 130 -20 70 6 140 -25 75 3 7 150 60 80 8 130 -20 70 9 140 -25 75 E1 = 0,5 E2 = 0,3 E3 = 0,2 E1 = 0,4 E2 = 0,4 E3 = 0,2 E1 = 0,4 E2 = 0,3 E3 = 0,3 E1 = 0,3 E2 = 0,4 E3 = 0,3 E1 = 0,3 E2 = 0,3 E3 = 0,4 E1 = 0,3 E2 = 0,4 E3 = 0,3 A B C A B C T1 = 0,7 T2 = 0,3 111 76 71 111 95 52 64,5 95 4 Tính giá trị lợi nhuận kì vọng tại các điểm nút EMV(4) = 150×0,5 + 80×0,3 +60×0,2 = 111 (trđ) EMV(5) = 130×0,4 + 70×0,4 – 20×0,2 = 76 (trđ) EMV(6) = 140×0,4 + 75×0,3 – 25×0,3 = 71 (trđ) EMV(2) = Max = 111 (trđ) EMV(7) = 150×0,3 + 80×0,4 +60×0,3 = 95 (trđ) EMV(8) = 130×0,3 + 70×0,3 – 20×0,4 = 52 (trđ) EMV(9) = 140×0,3 + 75×0,4 – 25×0,3 = 64,5 (trđ) EMV(3) = Max = 95 (trđ) Như vậy, về mặt kinh tế, nên chọn sản phẩm A để sản xuất vì giá trị Lợi nhuận kì vọng của sản phẩm A theo 2 hướng thị trường đều có giá trị cao nhất. Lợi nhuận kì vọng của sản phẩm A trừ bớt chi phí điều tra thị trường là EMV(1) = 111×0,7 + 95×0,3 – 4,25 = 101,95 (trđ) Bài 9 Một dự án cần chọn 1 trong 3 loại sản phẩm hoặc A hoặc B hoặc C để sản xuất. Công nghệ sản xuất 3 loại sản phẩm này khác hẳn nhau. Hỏi nên chọn loại sản phẩm nào để có thể vừa đạt lợi nhuận max vừa an toàn nhất? Lợi nhuận tính cho 1 năm xác suất trình bày như trong bảng sau (ĐVT: 103 USD) Sản phẩm Thị trường tốt E1 Thị trường TB E2 Thị trường xấu E3 A 700 600 500 B 600 400 200 C 800 600 400 Xác suất 0,25 0,5 0,25 Bài giải Cây quyết định EMV(2) = 700×0,25 + 600×0,5 +500×0,25 = 600 (103 USD) EMV(3) = 600×0,25 + 400×0,5 + 200×0,25 = 400 (103 USD) EMV(4) = 800×0,25 + 600×0,5 + 400×0,25 = 600 (103 USD) EMV(1) = Max = 600 (103 USD) Như vậy, nếu chỉ dựa trên giá trị lợi nhuận kì vọng thì có thể chọn sản phẩm A hoặc sản phẩm C. Tuy nhiên nên chọn sản phẩm có giá trị lợi nhuận kì vọng có độ lệch chuẩn thấp hơn vì tính ổn định cao hơn. =(700  600)2× 0,25 + (600  600)2× 0,5 + (500  600)2× 0,25 = 70,71 =(800  600)2× 0,25 + (600  600)2× 0,5 + (400  600)2× 0,25 = 114,42 Trong trường hợp này, sản phẩm A có độ lệch chuẩn thấp hơn, nên chọn sp A 1 2 700 500 600 3 600 200 400 4 800 400 600 E1 = 0,25 E2 = 0,5 E3 = 0,25 A B C 600 400 600 600 E1 = 0,25 E2 = 0,5 E3 = 0,25 E1 = 0,25 E2 = 0,5 E3 = 0,25 5 Bài tập phân tích tài chính Bài 10 Tính lãi suất chiết khấu cho một dự án có cơ cấu các nguồn vốn như sau: Tổng vốn đầu tư: 100 triệu USD. Trong đó: – Vốn riêng: 50 triệu USD, MARR (suất sinh lời tối thiểu) = 10%/năm – Vốn vay: o Dài hạn: 20 triệu USD, lãi suất 8%/năm o Trung hạn: 20 triệu USD, lãi suất 8,5%/năm o Ngắn hạn: 10 triệu USD, lãi suất 2%/tháng Bài giải Lãi suất chiết khấu của dự án  =50×10%+20×8%+20×8,5%+10×(1+2%)121100=10,98  11%/năm Bài 11 Tính thời gian hoàn vốn của dự án với các số liệu cho như trong bảng. Lãi suất chiết khấu là 10%/năm. ĐVT: Tỷ VNĐ Năm Đầu tư Lãi ròng Khấu hao 0 5 – – 1 – 0,352 1 2 – 0,355 1 3 – 0,358 1 4 – 0,400 1 5 – 0,420 1 Bài giải Năm 0 1 2 3 4 5 Đầu tư 5 Lãi ròng 0,352 0,355 0,358 0,4 0,42 Khấu hao 1 1 1 1 1 NCF -5 1,352 1,355 1,358 1,4 1,42 HSCK(10%) 1 0,909 0,826 0,751 0,683 0,621 PV(NCF) -5 1,229 1,119 1,02 0,956 0,882 PV(NCF) tích lũy -5 -3,771 -2,652 -1,632 -0,676 0,206 Thời gian hoàn vốn PP = 4+0,6760,882= 4,766 năm  4 năm 9,2 tháng Bài 12 Dòng ngân lưu ròng của dự án X có số liệu như trong bảng sau. Tổng vốn đầu tư của dự án là 1000 USD. Hãy tính thời gian hoàn vốn của dự án. Biết suất chiết khấu của dự án là10%/năm. Năm 1 2 3 4 5 6 NCF (USD) 100 200 300 400 500 600 Bài giải Năm 0 1 2 3 4 5 6 NCF (USD) -1000 100 200 300 400 500 600 HSCK(10%) 1,000 0,909 0,826 0,751 0,683 0,621 0,564 PV(NCF) -1000,0 90,9 165,2 225,3 273,2 310,5 338,4 PV(NCF) tích lũy -1000,0 -909,1 -743,9 -518,6 -245,4 65,1 403,5 Thời gian hoàn vốn PP = 4+245,4310,5= 4,79 năm  4 năm 9,5 tháng Bài 13 Tính PP, NPV, IRR của một dự án với các số liệu cho như trong bảng. Lãi suất chiết khấu 10%/năm. Thời hạn đầu tư 15 năm (ĐVT: 106 USD) 6 Năm Đầu tư Lãi ròng Khấu hao Năm Lãi ròng Khấu hao 1 2,0 9 2,0 1,0 2 2,5 10 2,5 0,3 3 1,5 11 2,5 4 -0,3 0,7 12 2,5 5 0,2 1,0 13 2,5 6 1,0 1,0 14 2,5 7 1,5 1,0 15 2,0 8 2,0 1,0 Bài giải Năm Đầu tư Lãi ròng Khấu hao NCF HSCK PV(NCF) PV(NCF) lũy kế 0 2 -2 1 -2 -2 1 2,5 -2,5 0,909 -2,273 -4,273 2 1,5 -1,5 0,826 -1,239 -5,512 3 -0,3 0,7 0,4 0,751 0,3 -5,212 4 0,2 1 1,2 0,683 0,82 -4,392 5 1 1 2 0,621 1,242 -3,15 6 1,5 1 2,5 0,564 1,41 -1,74 7 2 1 3 0,513 1,539 -0,201 8 2 1 3 0,467 1,401 1,2 9 2,5 0,3 2,8 0,424 1,187 2,387 10 2,5 2,5 0,386 0,965 3,352 11 2,5 2,5 0,350 0,875 4,227 12 2,5 2,5 0,319 0,798 5,025 13 2,5 2,5 0,290 0,725 5,75 14 2 2 0,263 0,526 6,276 NPV = 6,276 triệu USD PP = 7+0,2011,401= 7,14 năm  7 năm 2 tháng IRR = 23%/năm (excel) Bài 14 Tính NPV, IRR của dự án có các số liệu cho như trong bảng. Vốn đầu tư ngay từ đầu là 400.000 USD. Lãi suất chiết khấu 12%/năm. Thời hạn đầu tư là 10 năm. Hạng mục Năm 1 2 3 4 5 6-10 Lãi ròng (103 USD) 94,5 94,5 101,5 127,5 127,5 189 x 5 Khấu hao (103 USD) 80 80 80 80 80 – Bài giải Năm Lãi ròng Khấu hao NCF HSCK(10%) PV(NCF) PV(NCF) tích lũy 0 -400 -400 1,000 -400 -400 1 94,5 80 174,5 0,893 155,829 -244,171 2 94,5 80 174,5 0,797 139,077 -105,094 3 101,5 80 181,5 0,712 129,228 24,134 4 127,5 80 207,5 0,636 131,97 156,104 5 127,5 80 207,5 0,567 117,653 273,757 6 189 189 0,507 95,823 369,58 7 189 189 0,452 85,428 455,008 8 189 189 0,404 76,356 531,364 9 189 189 0,361 68,229 599,593 10 189 189 0,322 60,858 660,451 7 NPV = 660,451 triệu USD PP = 2+105,094129,228= 2,813 năm  2 năm 10 tháng IRR = 45%/năm (excel) Bài 15 Một dự án trong một năm sản xuất được 500 tấn sản phẩm. Giá bán 0,4 triệu đồng 1 tấn. Tổng định phí bằng 40 triệu đồng. Tổng biến phí bằng 60 triệu đồng. Hãy xác định. – Sản lượng hòa vốn – Doanh thu hòa vốn – Mức hoạt động hòa vốn – Lời lỗ trong cả năm – Vẽ đồ thị điểm hòa vốn Bài giải Biến phí (b)  =60500= 0,12 triệu đồng/tấn Sản lượng hòa vốn 0=400,4  0,12= 142,857 tấn SP Doanh thu hòa vốn D0 = 142,857×0,4 = 57,1428 triệu đồng Mức hoạt động hòa vốn  =142,857500 0,285714 Lời lỗ ∆ = (500×0,4) – (60+40) = 100 triệu đồng Đồ thị điểm hòa vốn Bài 16 Một dự án sản xuất 2 loại sản phẩm A B. Tại năm thứ 2 sản xuất kinh doanh có các số liệu sau đây: – Tổng doanh thu: 3.600 triệu đồng. Trong đó: o Doanh thu của sản phẩm A: 2.232 triệu đồng o Doanh thu của sản phẩm B: 1.368 triệu đồng – Tổng định phí: 135,633 triệu đồng – Giá bán 1 sản phẩm A: a1 = 1.350 đồng/sản phẩm – Giá bán 1 sản phẩm B: a2 = 4.200 đồng/sản phẩm – Biến phí 1 sản phẩm A: b1 = 1.223 đồng/sản phẩm – Biến phí 1 sản phẩm B: b2 = 3.278 đồng/sản phẩm Hãy tính doanh thu hòa vốn lời lỗ cho biết mức hoạt động hòa vốn lời lỗ của dự án. 02550751001251501752000 100 200 300 400 500Chi phíDoanh thu 8 Bài giải Sản lượng sản phẩm A = 2.232.000.000 / 1.350 = 1.653.333,333 sản phẩm Sản lượng sản phẩm B = 1.368.000.000 / 4.200 = 325.714,286 sản phẩm Đặt xA xB là sản lượng hòa vốn của sản phẩm A sản phẩm B.  XA = 5,076XB (1) Ta có phương trình hòa vốn 1.350 xA + 4.200xB =135.633.000 + 1.223 xA + 3.278xB  127 xA + 1.822 xB = 135.633.000 (2) Thay (1) vào (2) ta được 127×5,076 xB + 1.822 xB = 135.633.000  xB = 54.986,678 sp xA = 279.112,3777 sp Doanh thu hòa vốn D0 = 607,746 triệu đồng Mức hoạt động lời lỗ  =607,7463.600 = 0,169 Bài 17 Một dự án tại năm thứ 3 có các số liệu sau đây Hạng mục Đơn vị tính Giá trị Tổng sản lượng Triệu sản phẩm 2,5 Tổng doanh thu Tỷ VNĐ 5 Tổng chi phí giá thành Tỷ VNĐ 4,5 Tổng định phí Tỷ VNĐ 0,5 Khấu hao Tỷ VNĐ 0,1 Nợ phải trả trong năm Tỷ VNĐ 0,25 Thuế lợi tức % lãi gộp 30 Hãy xác định các loại điểm hòa vốn lời lỗ, hiện kim, trả nợ cho biết sau khi hòa vốn trả nợ, dự án còn lời hay lỗ bao nhiêu tiền? Bài giải Tổng biến phí = 4.500 – 500 = 4.000 (triệu đồng) Biến phí (b) = 4.0002.500.000= 0,0016 (triệu đồng/sp) Giá bán (a) = 5.0002.500.000= 0,002 (triệu đồng/sp) a. Xác định điểm hòa vốn lời lỗ: Định phí trong năm c = 500 (triệu đồng) Sản lượng hòa vốn lời lỗ  =5000,0020,0016= 1.250.000 sản phẩm b. Xác định điểm hòa vốn hiện kim Định phí trong năm c = 500 – 100 = 400 (triệu đồng) Sản lượng hòa vốn hiện kim  =4000,0020,0016= 1.000.000 sản phẩm c. Xác định điểm hòa vốn trả nợ Lãi gộp trong năm = 5.000 – 4.500 = 500 (triệu đồng) Thuế nộp = 500*30% = 150 (triệu đồng) Định phí trong năm c = 500 – 100 + 250 + 150 = 800 (triệu đồng) Sản lượng hòa vốn trả nợ  =8000,0020,0016= 2.000.000 sản phẩm Sản lượng tạo ra lợi nhuận = 2.500.000 – 2.000.000 = 500.000 (sản phẩm) Mỗi sản phẩm có lợi nhuận là = 0,002 – 0,0016 = 0,0004 (triệu đồng/sp) Vậy tiền lời trong năm sau khi hoàn vốn trả nợ là = 500.000 × 0,0004 = 200 (triệu đồng) Bài 18 Một xí nghiệp sản xuất đồ nhựa định mua một máy ép. Hãng A gửi đến một đơn chào hàng. Căn cứ vào đơn chào hàng, xí nghiệp tính được các số liệu sau đây: – Giá mua trả ngay : 15 triệu đồng – Chi phí vận hành hàng năm : 3,7 triệu đồng – Thu nhập hàng năm : 6,5 triệu đồng – Tuổi thọ kinh tế : 5 năm – Giá trị còn lại sau 5 năm : 2,5 triệu đồng – Lãi suất chiết khấu : 10%/năm Hãy cho biết xí nghiệp có nên mua máy này hay không? 9 Bài giải Lợi nhuận hàng năm = 6,5 – 3,7 = 2,8 (triệu đồng/năm) Ta có (1+10%)-5 = 0,621 Hệ số P/A 1(1+10%)510% = 3,791 NPV = ∑PV(thu) – ∑PV(chi) = PV(lợi nhuận hàng năm) + PV(Giá trị còn lại) – Giá mua = 2,8×1(1+10%)510% + 2,5×(1+10%)-5 – 15 = 10,6148 + 1,5525 – 15 = -2,8327 (triệu đồng) Vậy xí nghiệp không nên mua máy này vì ko có hiệu quả về mặt tài chính Bài 19 Có 2 loại máy A B đều thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật của dự án. Hãy cho biết nên chọn mua máy nào? Các số liệu cho như trong bảng. Chỉ tiêu Đơn vị tính A B Giá mua Triệu VNĐ 15 20 Chi phí vận chuyển Triệu VNĐ 4 4,5 Thu nhập/năm Triệu VNĐ 7 9 Giá trị còn lại sau tuổi thọ Triệu VNĐ 3 0 Tuổi thọ kinh tế Năm 5 10 Lãi suất chiết khấu % 10 10 Bài giải Ta có hệ số chiết khấu (1+10%)-5 = 0,621 ; (1+10%)-10 = 0,386 Hệ số P/A 1(1+10%)510% = 3,791 ; 1(1+10%)1010% = 6,145 Hệ số A/F 10%(1+10%)51(1+10%)5= 0,164 ; 10%(1+10%)101(1+10%)10=0,063 Hệ số A/P 10%1(1+10%)5= 0,264 ; 10%1(1+10%)10= 0,163 Cách 1. So sánh bằng AV NPV(A) = – 15 – 4 + 7×3,791 + 3×0,621 = 9,4 (triệu VNĐ) NPV(B) = -20 – 4,5 + 9×0,386 = 30,805 (triệu VNĐ) AV(A) = 9,4 × 0,264 = 2,482 (triệu VNĐ/năm) AV(B) = 30,805 × 0,163 = 5,021 (triệu VNĐ/năm) Ta có AV(A) < AV(B)  Máy B có hiệu quả hơn, nên chọn máy B Cách 2. So sánh bằng ANW EA(A) = 7 triệu VNĐ RV(A) = 3 × 0,164 = 0,492 triệu VNĐ AC(A) = (15+4)×0,264 = 5,016 triệu VNĐ ANW = 7 + 0,492 – 5,016 = 2,476 triệu VNĐ EA(B) = 9 triệu VNĐ RV(B) = 0 triệu VNĐ AC(B) = (20+4,5)×0,386 = 3,994 triệu VNĐ ANW = 9 – 3,994 = 5,006 triệu VNĐ Ta có ANW(A) < ANW(B)  Máy B có hiệu quả hơn, nên chọn máy B Cách 3. So sánh bằng dòng ngân lưu liên kết với dòng NL nối tiếp có kiểu mẫu như cũ Năm NCF(A) NCF(B) HSCK(10%) PV(NCF-A) PV(NCF-B) 0 -19 -24,5 1 -19 -24,5 1 7 9 0,909 6,363 8,181 2 7 9 0,826 5,782 7,434 3 7 9 0,751 5,257 6,759 4 7 9 0,683 4,781 6,147 5 -9 9 0,621 -5,589 5,589 6 7 9 0,564 3,948 5,076 7 7 9 0,513 3,591 4,617 8 7 9 0,467 3,269 4,203 9 7 9 0,424 2,968 3,816 10 10 9 0,386 3,860 3,474 NPV = 15,230 30,796 10 Ta có NPV(A’) < NPV(B)  Máy B có hiệu quả hơn, nên chọn máy B Bài 20 Dòng tiền ròng NCF của dự án A cho trong bảng sau Năm 2009 2010 2011 2012 2013 NCF (USD) -20.000 5.000 8.000 10.000 5.000 Dự án A được thực hiện với sự tài trợ của một nguồn vốn có lãi suất 10%/năm ghép lãi theo năm. Hãy tính: a. Giá trị hiện tại ròng NPV của dự án. b. Giá trị tương lai ròng NFV của dự án (giá trị dự án quy đổi về cuối năm 2013) c. Giá trị của dự án quy đổi về cuối năm 2012 d. Hãy đánh giá tính hiệu quả của dự án A dựa trên tiêu chuẩn NPV NFV. Có sự khác biệt gì trong việc sử dụng hai tiêu chuẩn trên để đánh giá dự án hay không? Bài giải a. Giá trị hiện tại ròng NPV = 2.078 (USD) Năm 2009 2010 2011 2012 2013 0 1 2 3 4 NCF (USD) -20.000 5.000 8.000 10.000 5.000 HSCK(10%) 1,000 0,909 0,826 0,751 0,683 PV(NCF) -20.000 4.545 6.608 7.510 3.415 NPV = 2.078 b. Giá trị tương lai ròng NFV = 15.810 (USD) Năm 2009 2010 2011 2012 2013 4 3 2 1 0 NCF (USD) -20.000 5.000 8.000 10.000 5.000 HSTL(10%) 1,464 1,331 1,210 1,100 1,000 FV(NCF) -29.280 6.655 9.680 11.000 5.000 NFV = 3.055 c. Giá trị quy về năm 2012 Năm 2009 2010 2011 2012 2013 3 2 1 0 -1 Hệ số quy đổi (10%/năm) 1,331 1,21 1,1 1 0,909 NCF (USD) -20.000 5.000 8.000 10.000 5.000 Giá trị NCF -26.620 6.050 8.800 10.000 4.545 Giá trị dự án về năm 2012 = -26.620 + 6.050 + 8.800 + 10.000 + 4.545 = 2.775 (USD) d. Dựa trên kết quả NPV NFV thì dự án đều có hiệu quả về mặt tài chính. Không có sự khác biệt gì về quyết định khi dựa trên 2 chỉ tiêu này. Vì NFV = NPV(1+10%)4 Bài 21 Dòng tiền tệ ròng NCF của 2 dự án A B có thời kì phân tích từ năm 0 đến năm 1 được cho như sau (ĐVT: USD) Năm 0 1 NCF (A) -1.000 1.100 NCF (B) -3.000 3.300 Yêu cầu: a. Xác định IRR của dự án A B b. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8% c. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 12% d. Dựa trên tiêu chuẩn NPV, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8% e. Có sự khác biệt gì trong việc sử dụng hai tiêu chuẩn IRR NPV để đánh giá dự án hay không? Bài giải a. Xác định IRR của dự án A B Giải phương trình để tìm IRR của 2 dự án A B -1.000 + 1.100(1+IRRA)-1 = 0  IRR(A) = 10% <...>… tài chính Doanh nghiệp nên thực hiện dự án này 13 Bài 25 Có 2 dự án loại trừ nhau với dòng ngân lưu ròng như sau ĐVT: Triệu đồng 0 1 2 3 4 5 Dự án A -200 75 84 102 123 138 Dự án B -100 45 55 60 120 Hãy lập luận ra quyết định lựa chọn dự án dựa trên phương pháp hệ số đầu tư t Biết suất chiết khấu phù hợp cho 2 dự án là 15%/năm Bài giải Giả định lợi nhuận của dự án A tương thích với vốn đầu tư ban… chọn dự án tối ưu Dự án nào có NPVmax sẽ được lựa chọn Vì cả 3 dự án này đều có thời gian hoạt động khác nhau nên ta có rất nhiều cách để so sánh lựa chọn Cách 1: Dùng phương pháp lợi nhuận đều hàng kì để so sánh Khi áp dụng phương pháp này thì giá trị NPV của từng dự án sẽ được rải đều ra các năm hoạt động của dự án đó Sau đó, ta dùng kết quả này để so sánh hiệu quả của các dự án trong từng năm Dự án. .. =-214 Vậy theo bộ Xây dựng với suất chiết khấu 6% thì cả 2 dự án đều có hiệu quả Trong đó, dự án A được ưa thích hơn Theo bộ tài chính với suất chiết khấu 9% thì chỉ có dự án A là có hiệu quả tài chính chỉ có thể chọn dự án A để thực hiện b Lựa chọn dự án dựa trên NPV NFV Với quan điểm sử dụng NPV, ta có NPV(A) = 631(trđ) NPV(B) = 304 (trđ)  chọn dự án A 15 Năm 3 2 1 0 Phương án A -6.000 2.000… liên quan đến thời điểm chiết khấu các dòng tiền tệ đánh giá dự án Một nhà phân tích cho rằng so sánh giá trị tương lai ròng NVF của các dự án vào cuối năm thứ 3 có ý nghĩa nhiều hơn, khi đó là năm hoàn tất dự án theo kế hoạch của chính quyền Nhà phân tích thứ hai cho rằng cả hai dự án cần được so sánh bằng cách đánh giá giá trị hiện tại ròng NPV vào cuối năm 0 Bằng cách này, ông ta tin tưởng bộ có… gian hữu dụng của dự án A xuống còn 4 năm để so sánh với dự án B 0 -200 -100 1 Dự án A 75 Dự án B 45 HSCK(15%) 1 0,87 PV(NCF-A) -200 65,25 PV(NCF-B) -100 39,15 NPV(A) = -200+65,25+63,504+67,116+70,356+68,586 NPV(B) = -100+39,15+41,58+39,48+68,64 Gọi dự án A’ là dự án A xét trong 4 năm Tổng hiện giá lợi ích của dự án A trong 4 năm = 65,25+63,504+67,116+70,356 Tổng hiện giá lợi ích của dự án A trong 5 năm… b Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8% Với MARR = 8% thì cả 2 dự án đều có IRR > MARR nên đều có hiệu quả tài chính Mặt khác IRR(A) = IRR(B) nên không chọn được 1 trong 2 dự án c Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 12% Với MARR = 12% thì cả 2 dự án đều có IRR < MARR nên đều không có hiệu quả tài chính Không chọn được dự án nào trong 2 dự án. .. vậy dự án II sẽ được lựa chọn vì có giá trị lợi nhuận đều hàng năm là cao nhất (83,82 triệu USD/năm) Cách 2: Dùng phương pháp tạo thời gian hoạt động của các dự án là như nhau Khi đó, ta cần có giả định rằng các dự án có thể tái đầu tư nhiều lần với dòng ngân lưu có kiểu mẫu như dòng ngân lưu cũ giá trị thanh lý tại năm kết thúc dự án là bằng 0 Như vậy, dự án I sẽ được tái đầu tư 2 lần, dự án II… giá trị thuế dự án đã đóng góp vào ngân sách: PV (T )  15  0,86  25  0,74  45  0,64  62,5  0,55  80  0,48 = 132,98 (triệu USD) Giá trị thuế bình quân T hàng năm dự án đóng góp vào ngân sách: 0,16 0,16 T  132,98   132,98   40,92 (triệu USD/năm) 5 1  0,48 1  (1  0,16) Tài liệu tham khảo Nguyễn Xuân Thủy, 2000 Quản trị dự án đầu tư NXB Giáo Dục Cao Hào Thi (Chủ biên) 2004 Quản lý dự án. .. tăng bình quân VA hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia b Giá trị tiền công bình quân W hàng năm dự án sử dụng c Thuế nộp bình quân T hàng năm dự án đóng góp cho ngân sách Bài giải Hạng mục 0 1 2 3 4 1 Lợi nhuận 200 460 500 660 2 Chi phí công 100 230 250 330 3 Thuế nộp 0 30 69 75 99 4 Giá trị NDVA 0 330 5 HSCK(13%) 0,88 a Hiện giá của tổng giá trị gia tăng của dự án là 759 0,78 825 0,69 1089… a Giá trị gia tăng bình quân VA hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia b Giá trị tiền công bình quân W hàng năm án sử dụng c Thuế nộp bình quân T hàng năm dự án đóng góp cho ngân sách Bài giải Hạng mục 0 1 2 3 4 1 Lợi nhuận -500 150 250 450 625 2 Chi phí công 30 50 90 125 3 Thuế nộp 15 25 45 62,5 -500 195 325 4 Giá trị NDVA a Hiện giá của tổng giá trị gia tăng quốc dân thuần của dự án là 585 . 1 Bài giả gợi ý bài tập tổng hợp QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Bài tập dòng tiền Bài 1 Một thẻ tín dụng có mức lãi 2%/ tháng, ghép lãi theo tháng. Hãy tính lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng,. tính: a. Giá trị hiện tại ròng NPV của dự án. b. Giá trị tương lai ròng NFV của dự án (giá trị dự án quy đổi về cuối năm 2013) c. Giá trị của dự án quy đổi về cuối năm 2012 d. Hãy đánh giá tính. chọn một trong 2 dự án biết MARR = 8% e. Có sự khác biệt gì trong việc sử dụng hai tiêu chuẩn IRR và NPV để đánh giá dự án hay không? Bài giải a. Xác định IRR của dự án A và B Giải phương trình

Viết một bình luận