Giải Tin Học 7 Bài Tập Excel Lớp 7, Thực Hành Tổng Hợp

– Chọn bài -Bài 1: Chương trình bảng tính là gì?Bài thực hành 1: Làm quen với ExcelBài 2: Các thành phần chính và dữ liệu trên trang tínhBài thực hành 2: Làm quen với các kiểu dữ liệu trên trang tínhBài 3: Thực hiện tính toán trên trang tínhBài thực hành 3: Bảng điểm của emBài 4: Sử dụng các hàm để tính toánBài thực hành 4: Bảng điểm của lớp emBài 5: Thao tác với bảng tínhBài thực hành 5: Trình bày trang tính của emBài 6: Định dạng trang tínhBài thực hành 6: Định dạng trang tínhBài 7: Trình bày và in trang tínhBài thực hành 7: In danh sách lớp emBài 8: Sắp xếp và lọc dữ liệuBài thực hành 8: Sắp xếp và lọc dữ liệuBài 9: Trình bày dữ liệu bằng biểu đồBài thực hành 9: Tạo biểu đồ để minh họaBài thực hành 10: Thực hành tổng hợp

Mục lục

Giải Bài Tập Tin Học 7 – Bài thực hành 1: Làm quen với Excel giúp HS giải bài tập, giúp cho các em hình thành và phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông:

Bài 1 (trang 14 sgk Tin học lớp 7): Khởi động Excel.

Đang xem: Bài tập excel lớp 7

a) Liệt kê các điểm giống và khác nhau giữa màn hình Word và Excel.

b) Mở một vài dải lệnh và quan sát các lệnh trên các dải lệnh đó.

c) Kích hoạt một ô tính và thực hiện di chuyển trên trang tính bằng chuột và bằng bàn phím. Quan sát sự thay đổi các ô trên hàng (cột bên trái) và tên cột (hàng trên cùng).

Trả lời:

a) So sánh màn hình Word và Excel:

* Giống nhau:

– Các thao tác khởi động, lưu kết quả, và thoát khỏi chương trình.

– Đều có thanh tiêu đề, thanh chứa các dải lệnh, các thanh công cụ, thanh trạng thái, hai thanh cuộn và vùng nhập liệu.

* Khác nhau:

ExcelWord
Vùng nhập liệu có dạng bảng tính. Vùng nhập liệu có dạng trang giấy.
Tên mặc định là Book1. Tên mặc định là Document1.
Có thanh công thức. Không có thanh công thức.
Có dải lệnh FormulasData nhưng không có các dải lệnh ReferencesMailings. Có dải lệnh ReferencesMailings nhưng không có các dải lệnh FormulasData .
Quản lý dữ liệu bằng bảng (hàng và cột). Quản lý dữ liệu bằng kí tự, hàng, đoạn, trang.

b) Quan sát các lệnh trên một vài dải lệnh:

– Dải lệnh Home:

*

+ Lệnh

*

để dán dữ liệu.

+ Lệnh

*

để di chuyển dữ liệu.

+ Lệnh

*

để sao chép dữ liệu.

+ Lệnh

*

để định dạng kiểu chữ (in đậm, in nghiêng hoặc có gạch chân).

Xem thêm: Thơ Thất Ngôn Tứ Tuyệt ❤️️ Các Bài Thơ Thất Ngôn Tứ Tuyệt Lớp 7 Tập Hai

+ Lệnh

*

để định dạng phông chữ, cỡ chữ.

+ Lệnh

*

để định dạng tạo khung.

+ Lệnh

*

để định dạng màu nền, màu chữ.

+ Lệnh

*

*

để định dạng căn chỉnh vị trí dữ liệu trong ô tính.

– Dải lệnh Insert:

*

+ Lệnh

*

để tạo bảng.

+ Lệnh

*

để chèn ảnh vào bảng tính.

+ Lệnh

*

để chèn hình vẽ đặc biệt vào bảng tính.

+ Lệnh

*

để tạo biểu đồ.

+ Lệnh

*

để viết các kí tự toán học, kí tự đặc biệt.

– Dải lệnh Page Layout:

*

– Dải lệnh Formulas:

*

– Dải lệnh Data:

*

– Dải lệnh Review:

*

– Dải lệnh View:

*

b)

– Để kích hoạt một ô tính, em chỉ cần nháy chuột chọn ô tính đó, ví dụ trong hình dưới đây đang chọn ô tính A1:

*

– Di chuyển trên trang tính:

+ Bằng chuột: Giữ chuột vào 2 thanh cuộn để di chuyển trên trang tính.

*

+ Bằng bàn phím: Sử dụng các phím ↑, ↓, ←, →, Enter, … để di chuyển qua lại giữa các ô tính.

+ Khi di chuyển qua lại giữa các ô tính, các nút tiêu đề cột và hàng của ô đang đứng có mà khác so với màu của các hàng cột còn lại:

*

Bài 2 (trang 14 sgk Tin học lớp 7): Nhập dữ liệu tùy ý vào một ô trên trang tính. Hãy dùng phím Enter để kết thúc việc nhập dữ liệu trong ô đó và quan sát ô được kích hoạt tiếp theo.

Nhập dữ liệu tùy ý vào một ô khác, nhưng thực hiện một trong các thao tác sau khi gõ:

a) Nhấn phím Tab b) Nhấn các phím mũi tên

c) Nhấn phím Esc d) Nháy chuột trên một ô khác

Quan sát kết quả nhập dữ liệu và ô được kích hoạt tiếp theo, rút ra các kết luận về các cách có thể để kết thúc việc nhập dữ liệu vào một ô.

Thoát khỏi Excel mà không lưu lại kết quả nhập dữ liệu của em vừa thực hiện.

Trả lời:

– Khi nhấn phím Enter , ô tính bên dưới ô tính hiện tại sẽ được kích hoạt.Ví dụ sau khi nhập dữ liệu ô tính D1 và nhấn phím Enter :

*

– Nhập dữ liệu vào một ô khác, ví dụ ô D2:

a) Khi nhấn phím Tab, ô tính bên phải ô tính hiện tại (E1) sẽ được kích hoạt.

*

b)

– Khi nhấn phím mũi tên ↑, ô tính bên trên ô tính hiện tại sẽ được kích hoạt, trường hợp ô tính hiện tại ở hàng 1 thì kích hoạt chính ô tính hiện tại (D1).

*

– Khi nhấn phím mũi tên ↓, ô tính bên dưới ô tính hiện tại (D2) sẽ được kích hoạt.

*

– Khi nhấn phím mũi tên ←, ô tính bên trái ô tính hiện tại (C1) sẽ được kích hoạt, trường hợp ô tính hiện tại ở cột 1 thì kích hoạt chính ô tính hiện .

*

– Khi nhấn phím mũi tên →, ô tính bên phải ô tính hiện tại (E1) sẽ được kích hoạt.

Xem thêm: Sách Hợp Đồng Fidic 1999 Tiếng Việt, Fidic 99 2002 Vietnamese

*

c) Khi nhấn phím Esc, ô tính hiện tại (D1) sẽ được kích hoạt.

*

d) Khi nháy chuột lên một ô tính khác, thì chính ô tính được nhấn vào sẽ được kích hoạt. Ví dụ nháy chuột vào ô tính C3:

*

Bài 3 (trang 14 sgk Tin học lớp 7): Khởi động lại Excel và nhập dữ liệu ở bảng dưới đây vào trang tính:

*

Lưu bảng tính với tên Danh_sach _lop_em và thoát khỏi Excel.

Trả lời:

– Bước 1: Khởi động trang tính: Nháy chuột vào nút

*

trên thanh công cụ để mở bảng chọn Start, chọn Microsoft Excel để khởi động Excel:

*

– Bước 2: Lần lượt nhập dũ liệu vào các ô như trong hình, có thể sử dụng chuột hoặc các nút mũi tên di chuyển, phím Tab,…. trên bàn phím để di chuyển qua lại giữa các ô tính:

*

– Bước 3: Lưu bảng tính với tên Danh_sach _lop_em: Mở bảng chọn File và chọn

*

, cửa sổ Save As hiện ra, em hãy thực hiện như sau để lưu tệp tin:

Viết một bình luận