Bộ Nội Vụ – 27/2015/Ttlt

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

BỘ Y TẾ – BỘ NỘI VỤ ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 27/2015/TTLT-BYT-BNV

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH MÃ SỐ, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP DƯỢC

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CPngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CPngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CPngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộY tế;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CPngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng BộNội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số,tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược.

Đang xem: Bộ nội vụ

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư liên tịch này quy định mãsố, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương theo chức danh nghềnghiệp dược.

2. Thông tư liên tịch này áp dụng đốivới viên chức dược làm việc trong các cơ sở y tế công lập.

Điều 2. Mã số vàphân hạng chức danh nghề nghiệp dược

1. Dược sĩ cao cấp (hạng I) Mã số: V.08.08.20

2. Dược sĩ chính (hạng II) Mã số:V.08.08.21

3. Dược sĩ (hạng III) Mã số: V.08.08.22

4. Dược hạng IV Mã số: V.08.08.23

Điều 3. Tiêu chuẩnchung về đạo đức nghề nghiệp

1. Tận tụy vì sự nghiệp chăm sóc, bảovệ và nâng cao sức khỏe nhân dân;

2. Hiểu biết và thực hiện đúng quy tắcứng xử của viên chức ngành y tế.

3. Thực hành nghề nghiệp theo đúng quychế, quy định, quy trình chuyên môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.

4. Không ngừng nghiên cứu, học tậpnâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

5. Coi trọng việc kết hợp y-dược hiệnđại với y-dược cổ truyền;

6. Trung thực, đoàn kết, tôn trọng vàhợp tác với đồng nghiệp.

Chương II

TIÊU CHUẨN CHỨCDANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 4. Dược sĩ cao cấp – Mã số:V.08.08.20

1. Nhiệm vụ:

a) Chủ trì lập kế hoạch và tổ chức thựchiện việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng thuốc, hóa chất, nguyên liệu, vậttư y tế tiêu hao;

b) Chủ trì thực hiện việc pha chế thuốc(thuốc cho chuyên khoa nhi, chuyên khoa ung bướu, thuốc mắt, tai mũi họng, daliễu), thuốc thử, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc từ dược liệu và vị thuốc yhọc cổ truyền;

c) Chủ trì, tổ chức thực hiện bảo đảmchất lượng thuốc đã pha chế tại đơn vị hoặc trong phạm vi được giao;

d) Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu;

đ) Chủ trì, tổ chức thực hiện thôngtin, tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc; giám sát kê đơn và sử dụng thuốc, đánh giáviệc sử dụng thuốc;

g) Chủ trì thực hiện lấy mẫu thuốctrên thị trường để kiểm tra theo dõi, đánh giá chất lượng thuốc lưu hành;

h) Chịu trách nhiệm quản lý và hướngdẫn sử dụng trang thiết bị phục vụ cho kỹ thuật chuyên mônvề dược, kiểm nghiệm, hóa sinh trongđơn vị;

i) Chủ trì xây dựng quy trình, hướngdẫn chuyên môn về công tác dược bao gồm: kiểm nghiệm, bào chế, hóa sinh, dược liệu và cấp phát thuốc;

k) Chủ trì xây dựng tiêu chuẩn chấtlượng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm;

l) Chủ trì nghiên cứu khoa học, giảngdạy, đào tạo, tập huấn về chuyên môn, kỹ thuật cho học viên, sinh viên và viênchức chuyên môn;

m) Chủ trì công tác chỉ đạo tuyến;

n) Chủ trì công tác thống kê và báocáo.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng:

a) Tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấpII hoặc tiến sĩ dược học;

b) Có trình độ ngoại ngữ tương đươngbậc 4 (B2) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậcdùng cho Việt Nam;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹnăng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tinvà Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức danh dược sĩ cao cấp theo quy định của pháp luật.

3. Tiêu chuẩn năng lực, chuyên mônnghiệp vụ:

a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc vànâng cao sức khỏe nhân dân; nắm được định hướng phát triển chuyên môn, kỹ thuậtchuyên ngành trong nước và trên thế giới;

b) Có khả năng tổ chức và thực hành tốttrong lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyênliệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm;

c) Có khả năng xây dựng, triển khai kếhoạch và giám sát, đánh giá về công tác dược trong các cơsở y tế, cộng đồng và các chương trình y tế quốc gia phù hợp với xu hướng pháttriển của thế giới;

d) Có khả năng tổ chức thực hiện vàkiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược;

đ) Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc người thamgia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ hoặc tươngđương trở lên hoặc sáng chế/phát minh khoa học chuyên ngành đã được nghiệm thuđạt;

g) Viên chức thăng hạng từ chức danhdược sĩ chính lên chức danh dược sĩ cao cấp phải có thời gian giữ chức danh dượcsĩ chính hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm, trong đó có thời gian gần nhấtgiữ chức danh dược sĩ chính tối thiểu là 02 năm.

Điều 5. Dược sĩ chính – Mã số:V.08.08.21

1. Nhiệm vụ:

a) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiệnviệc cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng thuốc, hóa chất, nguyên liệu, vật tưy tế tiêu hao;

b) Chủ trì, tổ chức triển khai thựchiện việc pha chế thuốc (thuốc cho chuyên khoa nhi, chuyên khoa ung bướu, thuốcmắt, tai mũi họng, da liễu,..), thuốc thử, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc từdược liệu và vị thuốc y học cổ truyền;

c) Tổ chức, thực hiện bảo đảm chất lượngthuốc đã pha chế tại đơn vị hoặc trong phạm vi được giao;

d) Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu;

đ) Tổ chức, thực hiện thông tin, tư vấn,hướng dẫn sử dụng thuốc; giám sát kê đơn và sử dụng thuốc,đánh giá việc sử dụng thuốc;

g) Tổ chức, thực hiện lấy mẫu thuốctrên thị trường để kiểm tra theo dõi, đánh giá chất lượngthuốc lưu hành;

h) Chịu trách nhiệm quản lý và hướngdẫn sử dụng về trang thiết bị phục vụ cho kỹ thuật chuyên môn về dược, kiểmnghiệm, hóa sinh trong đơn vị;

i) Xây dựng quy trình, hướng dẫnchuyên môn về công tác dược như: kiểm nghiệm, bào chế, hóa sinh, dược liệu và cấpphát thuốc;

k) Tham gia hoặc chủ trì xây dựngtiêu chuẩn chất lượng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm;

l) Nghiên cứu khoa học, giảng dạy,đào tạo, tập huấn về chuyên môn, kỹ thuật cho học sinh, sinh viên và cán bộ y tế;

m) Tổ chức, thực hiện công tác chỉ đạotuyến;

n) Chủ trì thực hiện công tác thốngkê và báo cáo.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng:

a) Tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấpI hoặc thạc sĩ dược học trở lên;

b) Có trình độ ngoại ngữ tương đươngbậc 3 (B1) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậcdùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việc làm cóyêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹnăng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quyđịnh chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;

d) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức danh dược sĩ chính theo quy định của pháp luật.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ:

a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương,đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về côngtác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm đượcđịnh hướng phát triển chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành trong nước và trên thếgiới;

b) Có kỹ năng tổ chức và thực hành tốttrong các lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối vớinguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm;

c) Có kỹ năng đánh giá, kiểm tra việcthực hiện các quy định, pháp luật về dược;

d) Chủ nhiệm hoặc thư ký hoặc thamgia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở trở lên hoặc sáng kiến/phát minh khoa học/sángkiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngànhđã được nghiệm thu đạt;

đ) Viên chức thăng hạng từ chức danhdược sĩ lên chức danh dược sĩ chính phải có thời gian giữ chức danh dược sĩ hoặctương đương tối thiểu là 09 năm, trong đó có thời gian gần nhất giữ chức danhdược sĩ tối thiểu là 02 năm.

Điều 6. Dược sĩ – Mã số:V.08.08.22

1. Nhiệm vụ:

a) Lập kế hoạch và thực hiện việccung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng thuốc, hóa chất,nguyên liệu, vật tư y tế tiêu hao;

b) Tổ chức thực hiện pha chế thuốc(thuốc cho chuyên khoa nhi, chuyên khoa ung bướu, thuốc mắt,tai mũi họng, da liễu), thuốc thử, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y,thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền;

c) Thực hiện công tác bảo đảm chất lượngthuốc pha chế tại đơn vị;

d) Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu;

đ) Thông tin, tư vấn, hướng dẫn sử dụngthuốc; giám sát kê đơn và sử dụng thuốc, đánh giá việc sử dụng thuốc;

g) Thực hiện lấy mẫu thuốc trên thịtrường để kiểm tra theo dõi, đánh giá chất lượng thuốc lưuhành;

h) Quản lý, hướng dẫn sử dụng các trangthiết bị phục vụ cho kỹ thuật chuyên môn về dược, kiểm nghiệm, hóa sinh trongphạm vi được giao;

i) Tham gia xây dựng quy trình, hướngdẫn chuyên môn về công tác dược, bao gồm: kiểm nghiệm, bào chế, hóa sinh, dượcliệu, cấp phát thuốc;

k) Tham gia, xây dựng tiêu chuẩn chấtlượng và thẩm định phương pháp kiểm nghiệm;

l) Tham gia nghiên cứu khoa học, đàotạo, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật cho học sinh, sinh viên và cán bộ y tế;

m) Tham gia công tác chỉ đạo tuyến;

n) Chịu trách nhiệm về công tác thốngkê, báo cáo.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng:

a) Tốt nghiệp đại học dược trở lên;

b) Có trình độ ngoại ngữ tương đươngbậc 2 (A2) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậcdùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối vớivị trí việc làm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹnăng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTTngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹnăng sử dụng công nghệ thông tin.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ:

a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương,đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chămsóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;

b) Có kỹ năng tổ chức và thực hành tốttrong các lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối vớinguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm;

c) Có kỹ năng thực hiện và kiểm traviệc thực hiện các quy định, pháp luật về dược;

d) Xây dựng và triển khai kế hoạch vềcông tác dược trong các cơ sở y tế, cộng đồng và trong các chương trình y tế quốcgia;

đ) Thông tin thuốc và tham gia giáo dụccộng đồng về thuốc.

e) Viên chức thăng hạng từ chức danhdược hạng IV lên chức danh dược sĩ phải có thời gian giữ chức danh dược hạng IVtối thiểu là 02 năm đối với trình độ dược cao đẳng hoặc 03năm đối với trình độ dược trung cấp.

Điều 7. Dược hạng IV – Mã số:V.08.08.23

1. Nhiệm vụ:

a) Dự trù, cấpphát và bảo quản thuốc thông thường, hóa chất, nguyên liệu, vật tư y tế tiêuhao trong phạm vi nhiệm vụ được giao;

b) Pha chế một số thuốc thông thường,bào chế thuốc đông y, thuốc từ dược liệu;

c) Trợ giúp cho viên chức dược ở cácchức danh cao hơn pha chế thuốc dùng cho các chuyên khoa;

d) Thực hiện xét nghiệm hóa sinh theođúng quy trình;

đ) Tham gia kiểm soát, kiểm nghiệm chấtlượng thuốc, hóa chất, dược liệu;

e) Tham gia lấy mẫu thuốc trên thịtrường, tiếp nhận mẫu do cá nhân/tổ chức gửi đến để kiểm tra theo dõi, đánh giáchất lượng thuốc lưu hành;

g) Thực hiện các quy định, hướng dẫn,quy trình chuyên môn, kiểm soát nhiễm khuẩn và an toàn lao động trong công tácdược;

i) Sử dụng và bảo quản trang thiết bịphục vụ cho kỹ thuật chuyên môn về dược, kiểm nghiệm, hóa sinh trong phạm vi đượcgiao;

k) Quản lý sổ sách, thống kê, báo cáotheo quy định;

l) Tham gia nghiên cứu khoa học.

2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồidưỡng:

a) Tốt nghiệp trung cấp dược trở lên;

a) Giai đoạn đến năm 2020: Tốt nghiệptrung cấp trở lên chuyên ngành dược;

b) Có trình độ ngoại ngữ tương đươngbậc 1 (A1) trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho ViệtNam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với vị trí việclàm có yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹnăng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quyđịnh chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,nghiệp vụ:

a) Hiểu biết quan điểm, chủ trương,đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chămsóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;

b) Có khả năng thực hành đúng quytrình chuyên môn;

c) Có khả năng xác định nhu cầu, lậpkế hoạch cung ứng thuốc;

d) Có khả năng hướng dẫn người bệnhvà cộng đồng sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả.

Chương III

HƯỚNG DẪN BỔ NHIỆMVÀ XẾP LƯƠNG THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Điều 8. Nguyên tắcbổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngànhdược

1. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghềnghiệp đối với viên chức quy định tại Thông tư liên tịch này phải căn cứ vào vịtrí việc làm, nhiệm vụ được giao của viên chức và theo quy định tại Điều 9 củaThông tư liên tịch này, phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dượctheo quy định tại Thông tư liên tịch này.

2. Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiệngiữ vào chức danh nghề nghiệp dược không được kết hợp nâng bậc lương hoặc thănghạng chức danh nghề nghiệp.

Điều 9. Các trường hợp bổ nhiệmvào chức danh nghề nghiệp

Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạchdược theo quy định tại Quyết định số 415/TCCP-VC ngày 29 tháng 5 năm 1993 của Bộtrưởng – Trưởng ban Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việcban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành ytế; Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việcban hành danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức, nay được bổ nhiệm vàochức danh nghề nghiệp dược quy định tại Thông tư liên tịch này, như sau:

1. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệpdược sĩ cao cấp (mã số V.08.08.20) đối với viên chức hiệnđang giữ ngạch dược sĩ cao cấp (mã số ngạch 16.132).

2. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệpdược sĩ chính (mã số V.08.08.21) đối với viên chức hiệnđang giữ ngạch dược sĩ chính (mã số ngạch 16.133).

Xem thêm: Xem Thời Khoá Biểu Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp, Trung Tâm Giáo Dục Phổ Thông

3. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệpdược sĩ (mã số: 08.08.22) đối với viên chức hiện đang giữ ngạch dược sĩ (mã sốngạch 16.134).

4. Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệpdược hạng IV (mã số V.08.08.23) đối với viên chức đang giữngạch dược sĩ trung cấp (mã số ngạch 16.135).

Điều 10. Cách xếplương

1. Các chức danh nghề nghiệp dược quyđịnh tại Thông tư liên tịch này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đốivới cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hànhkèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chếđộ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, nhưsau:

a) Chức danh nghề nghiệp dược sĩ caocấp (mã số V.08.08.20) được áp dụng hệ số lương viên chứcloại A3 (nhóm A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;

b) Chức danh nghề nghiệp dược sĩchính (mã số V.08.08.21) được áp dụng hệ số lương viên chứcloại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

c) Chức danh nghề nghiệp dược sĩ (mãsố V.08.08.22) được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

d) Chức danh nghề nghiệp dược hạng IV(mã số V.08.08.23) được áp dụng hệ số lương viên chức loạiB, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

2. Xếp lương khi hết thời gian tập sựvà được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp:

Sau khi hết thời gian tập sự theo quyđịnh và được cấp có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định bổ nhiệm chức danhnghề nghiệp thì thực hiện xếp bậc lương trong chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệmnhư sau:

a) Trường hợp có trình độ tiến sĩ dượchọc thì được xếp bậc 3, hệ số lương 3,00 của chức danh nghề nghiệp dược sĩ (mãsố V.08.08.22);

b) Trường hợp có trình độ thạc sĩ dượchọc thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,67 của chức danh nghề nghiệp dược sĩ (mãsố V.08.08.22).

c) Trường hợp có trình độ cao đẳng dượchọc thì được xếp bậc 2, hệ số lương 2,06 của chức danh nghềnghiệp dược hạng IV (mã số V.08.08.23).

3. Việc xếp lương vào chức danh nghềnghiệp viên chức theo quy định tại Khoản 1 Điều này đối vớiviên chức đã được xếp lương vào các ngạch dược theo quy định tại Quyết định số415/TCCP-VC ngày 29 tháng 5 năm 1993 của Bộ trưởng – Trưởng ban Ban Tổ chức -Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cácngạch công chức ngành y tế; Quyết định số 78/2004/QĐ-BNVngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục cácngạch công chức và ngạch viên chức và Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viênchức và lực lượng vũ trang được thực hiện như sau:

a) Viên chức được bổ nhiệm vào chứcdanh nghề nghiệp dược có hệ số bậc lương bằng ở ngạch cũthì thực hiện xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ (kể cả tính thời gianxét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâmniên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) vào chức danh nghề nghiệp mới được bổ nhiệm;

Ví dụ: Bà Nguyễn Thị B đã xếp ngạchdược sĩ trung cấp (mã số 16.135), bậc 3, hệ số lương 2,26kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014. Nay được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm vào chứcdanh nghề nghiệp dược hạng IV (mã số V.08.08.23) thì xếp bậc3, hệ số lương 2,26 của chức danh nghề nghiệp dược hạng IV kể từ ngày ký quyết định; thờigian xét nâng bậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.

b) Trường hợp viên chức có trình độcao đẳng dược học khi được tuyển dụng đã xếp lương ở viên chức loại A0 theo quyđịnh tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ vềchế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang,nay được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dược hạng IV (mã số V.08.08.23) thì việc xếp bậc lương trong chức danh nghề nghiệp bổ nhiệmđược căn cứ vào thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hộibắt buộc theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định(trừ thời gian tập sự) như sau:

Tính từ bậc 2 của chức danh nghề nghiệpđược bổ nhiệm, cứ sau thời gian 02 năm (đủ 24 tháng) được xếp lên 01 bậc lương(nếu có thời gian đứt quãng mà chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì được cộngdồn). Trường hợp trong thời gian công tác có năm khônghoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc bị kỷ luật thì bị kéo dài thêm theo chế độnâng bậc lương thường xuyên.

Sau khi chuyển xếp lương vào chứcdanh nghề nghiệp được bổ nhiệm theo quy định trên, nếu hệ số lương được xếp ởchức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm cộng với phụ cấp thâmniên vượt khung (nếu có) thấp hơn hệ số lương đã hưởng ở ngạch cũ thì được hưởnghệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệsố lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượtkhung, nếu có) đang hưởng ở ngạch cũ. Hệ số chênh lệch bảolưu được hưởng trong suốt thời gian viên chức xếp lương ở chức danh nghề nghiệp dược hạng IV. Sau đó, nếu viên chức đượcthăng hạng chức danh nghề nghiệp thì được cộng hệ số chênh lệch bảo lưu này vàohệ số lương (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có) đang hưởng để xếplương vào chức danh được bổ nhiệm khi thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thôihưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày hưởng lương ở chức danh nghề nghiệp mới.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn C, có trình độ cao đẳng ngành dược đã được tuyển dụng vào làm viên chứctại Bệnh viện Y và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ ngày 01 tháng 01 năm2008 đến nay và đã xếp bậc 3, hệ số lương 2,72 của viên chức A0 kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, trong thời gian công tác luôn hoànthành nhiệm vụ được giao, không bị kỷ luật. Nay đủ điều kiện và được cơ quan cóthẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dược hạng IV (mã số V.08.08.23) thì việc xếp bậc lương trong chức danh nghề nghiệp dược hạngIV được thực hiện như sau:

Thời gian công tác của ông Nguyễn VănC từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, trừthời gian tập sự 06 tháng, tính từ bậc 2 của chức danh nghề nghiệp dược hạng IVvà cứ 02 năm xếp lên 1 bậc thì đến ngày 01 tháng 7 năm2014 được xếp vào bậc 5, hệ số lương 2,66 của chức danhnghề nghiệp dược hạng IV; thời gian hưởng bậc lương mới ở chức danh nghề nghiệpdược hạng IV kể từ ngày ký quyết định; thời gian xét nângbậc lương lần sau được tính kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014; đồng thời hưởngthêm hệ số chênh lệch bảo lưu 0,06 (2,72 – 2,66).

Đến ngày 01 tháng 7 năm 2016 (sau đủ02 năm), ông Nguyễn Văn C đủ điều kiện nâng bậc lương thườngxuyên lên bậc 6, hệ số lương 2,86 của chức danh nghề nghiệp dược hạng IV và tiếptục được hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu 0,06 (tổng hệ số lương được hưởng là2,92).

4. Việc thăng hạng chức danh nghềnghiệp đối với viên chức dược được thực hiện sau khi đã được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dược quy định tạiThông tư liên tịch này và thực hiện xếp lương theo hướng dẫntại Khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyểnloại công chức, viên chức.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 11. Hiệu lựcthi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lựcthi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2015.

2. Bãi bỏ tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạchdược quy định tại Quyết định số 415/TCCP-VC ngày 29 tháng 5 năm 1993 của Bộ trưởng- Trưởng ban Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hànhtiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành y tế.

3. Bãi bỏ các quy định về danh mụccác ngạch dược sĩ ban hành kèm theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục các ngạch công chứcvà ngạch viên chức hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực.

Điều 12. Điều khoản áp dụng

1. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các ngạch dượctheo quy định tại Quyết định số 415/TCCP-VC ngày 29 tháng 5 năm 1993 của Bộ trưởng- Trưởng ban Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hànhtiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành y tế; Quyết định số78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc banhành danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức, nay được bổ nhiệm vào chứcdanh nghề nghiệp quy định tại Thông tư liên tịch này thì cơ quan có thẩm quyềnquản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm tạo điều kiện đểviên chức bổ sung những tiêu chuẩn còn thiếucủa chức danh dược được bổ nhiệm.

2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trởđi, viên chức được tuyển dụng mới vào chức danh nghề nghiệp dược hạng IV phảicó trình độ tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành dược trở lên. Đối với viên chức có trình độ trung cấp dược, đã đượctuyển dụng và bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp dược hạng IV trước ngày 01tháng 01 năm 2021 phải được chuẩn hóa để đạt trình độ cao đẳng dược chậm nhấttrước ngày 01 tháng 01 năm 2025. Trường hợp viên chức được cử đi học tập đểđạt trình độ cao đẳng dược mà không tham giahọc tập hoặc kết quả học tập không đạt yêu cầu thì cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức báo cáo cơquan, đơn vị quản lý viên chức xem xét bố trí lại công táckhác hoặc thực hiện tinh giản biên chế.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư liên tịch này là căn cứ đểthực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức dược trong các cơ sở ytế công lập.

2. Các cơ sở y tế ngoài công lập cóthể vận dụng quy định tại Thông tư liên tịch này để tuyểndụng, sử dụng và quản lý nhân lực.

3. Người đứng đầucơ sở y tế công lập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chứccó trách nhiệm:

a) Rà soát các vị trí việc làm củađơn vị, lập phương án bổ nhiệm chức danh dược thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấpcó thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp;

b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghềnghiệp đối với viên chức dược thuộc diện quản lý vào chức danh dược tương ứngtheo thẩm quyền hoặc theo phân cấp, ủy quyền sau khi phương án bổ nhiệm chứcdanh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Có kế hoạch và tạo điều kiện đểviên chức giữ chức danh nghề nghiệp dược hạng IV được tham gia đào tạo chuẩn hóa trình độ cao đẳng chuyên ngành theo quy địnhtại Khoản 2 Điều 12 Thông tư liên tịch này.

5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm viquản lý thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếplương đối với viên chức dược trong các cơ sở y tế công lập;

b) Phê duyệt phương án bổ nhiệm chứcdanh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức dược trong các cơ sở y tế cônglập thuộc phạm vi quản lý từ ngạch viên chức hiện giữ sang chức danh dược tươngứng quy định tại Thông tư liên tịch này; giải quyết theothẩm quyền những vướng mắc trong quá trình bổ nhiệm chứcdanh nghề nghiệp và xếp lương;

c) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghềnghiệp và xếp lương đối với viên chức dược thuộc diện quản lý vào chức danh dượctương ứng trong các cơ sở y tế công lập theo thẩm quyền.

d) Báo cáo kết quả bổ nhiệm chức danhnghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức dược trong các cơ sở y tế công lậpthuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Y tế, Bộ Nội vụ.

Điều 14. Tráchnhiệm thi hành

1. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quanngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiệnThông tư liên tịch này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế để tổng hợp và chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./.

Xem thêm: Nhập Môn Hust Blended Learning, Nhập Môn Hust

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ THỨ TRƯỞNG Trần Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ THỨ TRƯỞNG Nguyễn Viết Tiến

Nơi nhận: – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; – Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; – Văn phòng Trung ương Đảng; – Văn phòng Tổng Bí thư; – Văn phòng Chủ tịch nước; – Văn phòng Quốc hội; – Tòa án nhân dân tối cao; – Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; – Kiểm toán Nhà nước; – UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; – Cơ quan Trung ương của các Hội, đoàn thể; – Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ; – Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); – UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Sở Y tế, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; – Bộ Y tế: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ; – Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ; – Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ; – Lưu: Bộ Y tế (VT, TCCB); Bộ Nội vụ (VT, CCVC).

Viết một bình luận