1101/Bkhđt-Th – Vbpl: 1101/Bkhđt

MỤC LỤC VĂN BẢN

*

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

Số: 1101/BKHĐT-TH V/v hướng dẫn phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư công

Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2015

Kính gửi:

– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương; – Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; – Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội; – Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.

Đang xem: 1101/bkhđt-th

Để phục vụ cho việc triển khai lập, thẩm định, phêduyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các chương trình, dự án đầu tưcông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộcChính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương, Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức đượcgiao kế hoạch đầu tư công (dưới đây gọi tắt là các bộ, ngành và địa phương) mộtsố nội dung cụ thể sau đây:

I. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN KHÔNG PHẢI PHÊ DUYỆTCHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH TẠI LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG

1. Về chương trình mục tiêu

Các chương trình không phải phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công,gồm:

a) Các chương trình đã được cấp có thẩm quyền quyếtđịnh có thời gian thực hiện đến hết năm 2020, đang triển khai trong giai đoạn2011-2015, tiếp tục triển khai thực hiện giai đoạn 2016-2020, không thay đổi mụctiêu, nội dung, phạm vi và tổng mức đầu tư.

b) Các chương trình mục tiêu được Thủ tướng Chínhphủ quyết định đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2015, trong đó quy định cụ thểmục tiêu, nội dung, phạm vi, tổng mức đầu tư, thời gian thực hiện và mức vốn bốtrí cụ thể trong giai đoạn 2016-2020.

c) Các chương trình mục tiêu sử dụng toàn bộ vốncân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồnthu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương và cáckhoản vốn vay khác của ngân sách địa phương đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnhhoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định đầu tư trước ngày 01 tháng 01 năm 2015, trong đó quy định cụ thể mụctiêu, nội dung, phạm vi, tổng mức đầu tư, thời gian thực hiện và mức vốn bố trícụ thể trong giai đoạn 2016-2020.

2. Về dự án đầu tưcông

Các dự án không phải phê duyệt chủ trương đầu tưtheo quy định của Luật Đầu tư công, gồm:

a) Các dự án dở dang đã được bố trí vốn đầu tư côngtừ kế hoạch năm 2015 trở về trước, tiếp tục triển khai theo quyết định của cấpcó thẩm quyền.

b) Các dự án khởi công mới được bố trí kế hoạch vốnđầu tư công năm 2015, tiếp tục triển khai theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

c) Các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư(PPP) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đưa vào danh mục theo quy định tạiQuyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 9 tháng 11 năm 2010.

d) Các dự án đã phê duyệt quyết định đầu tư trướcngày 01 tháng 01 năm 2015, chưa được bốtrí vốn kế hoạch, nhưng trước thời điểm Luật Đầu tư công có hiệu lực, đã đượcThủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể mức vốn ngân sách trung ương, trái phiếuChính phủ bố trí trong giai đoạn 2016-2020.

Riêng đối với các dự án đã được Thủ tướng Chính phủđồng ý về mặt chủ trương, nhưng chưa quyết định mức vốn đầu tư cụ thể hoặc chưaphê duyệt quyết định đầu tư, các bộ, ngành, địa phương phải hoàn thiện các thủtục lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tưcông và hướng dẫn tại Mục II dưới đây.

đ) Các dự án sử dụng toàn bộ vốn cân đối ngân sáchđịa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầutư, đã phê duyệt quyết định đầu tư, tổngmức đầu tư từ các nguồn vốn trên trước ngày 01 tháng 01 năm 2015, chưa được bốtrí vốn kế hoạch, nhưng trước thời điểm Luật Đầu tư công có hiệu lực, đã được Hộiđồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định mức vốn ngân sách cấpmình triển khai trong giai đoạn2016-2020.

Riêng đối với các dự án đã được Hội đồng nhân dânhoặc Thường trực Hội đồng nhân dân đồng ý về mặt chủ trương, nhưng chưa quyết địnhmức vốn bố trí cụ thể trong giai đoạn2016-2020 hoặc chưa phê duyệt quyết định đầu tư,các địa phương phải hoàn thiện các thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt chủ trươngđầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và hướng dẫn tại Mục II dưới đây.

e) Các dự án sử dụng toàn bộ vốn sự nghiệp có tínhchất đầu tư không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đầu tư công, nên không yêucầu thực hiện các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư theoquy định này1.

II. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN THỰC HIỆN VIỆC LẬP,THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG

Các chương trình, dự án đầu tư công (trừ các chươngtrình, dự án quy định tại Mục I nêu trên) đều phải lập, thẩm định, phê duyệt chủtrương đầu tư, theo quy định tại Mục 1, Chương II của Luật Đầutư công. Trong đó lưu ý một số điểmnhư sau:

1. Về thẩm quyềnquyết định chủ trương đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công: thực hiệntheo quy định tại Điều 17 của Luật Đầu tư công. Riêng về thẩmquyền quyết định chủ trương đầu tư đối với các chương trình, dự án sử dụng vốnODA và thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân thực hiệnnhư sau:

a) Về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư đối vớicác chương trình, dự án sử dụng vốn ODA theo quy định tại các điểmd và đ, Khoản 3; Điểm b, Khoản 4; Điểm b, Khoản 5 và Khoản 6, Điều 17 của LuậtĐầu tư công thực hiện theo quy định tại Điều 14, Nghị định số38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 cho đến khi ban hành Nghị định mới.Cụ thể như sau:

a.1) Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầutư đối với:

– Các chương trình, dự án có sử dụng vốn vay ODA vàvốn vay ưu đãi; viện trợ phi dự án có sử dụng vốn vay ODA;

– Các chương trình, dự án ô; các chương trình, dựán kèm theo khung chính sách; các chương trình, dự án trong lĩnh vực an ninh,quốc phòng, tôn giáo;

– Các khoản ODA viện trợ không hoàn lại có quy mô vốntài trợ tương đương từ 1 triệu đô la Mỹ trở lên;

– Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị chương trình, dự án vốnvay ODA và vốn vay ưu đãi;

– Viện trợ mua sắm hàng hóa thuộc diện quản lý củaNhà nước.

a.2) Các bộ, ngành và địa phương quyết định chủtrương đầu tư các chương trình, dự án không thuộc đối tượng quy định tại Điểma.1 nêu trên và theo phân cấp thẩm quyền tại Điểm b, Khoản 4; Điểmb, Khoản 5 và Khoản 6, Điều 17 của Luật Đầu tư công.

Sau khi Nghị định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợphát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ thay thếNghị định Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 được Chính phủban hành và có hiệu lực thi hành, thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư thựchiện theo quy định tại Nghị định mới này.

b) Về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hộiđồng nhân dân

Tại Khoản 5, Điều 7, Luật Đầu tưcông quy định Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư đối với một sốchương trình, dự án. Tuy nhiên, để bảo đảm tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tưcông đúng thời gian quy định, Hội đồng nhân dân có thể ủy quyền cho Thường trựcHội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư các chương trình, dự án này theođề xuất của Ủy ban nhân dân cùng cấp vàbáo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại Kỳ họp gần nhất.

2. Trình tự, thủ tụcquyết định chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia, các chươngtrình mục tiêu, các dự án đầu tư công (dưới đây gọi tắt là các chươngtrình, dự án)

Các bộ, ngành và địa phương tổ chức lập, thẩm định,phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình, dự án đầu tư công theo đúng quy địnhtại Mục 1, Chương II, Luật Đầu tư công. Cụ thể như sau:

a) Đối với Chương trình mục tiêu quốc gia

(1) Cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư chương trình có trách nhiệm:

– Giao đơn vị trực thuộc lập Báo cáo đề xuất chủtrương đầu tư theo các nội dung quy định tại Điều 34 của Luật Đầutư công;

– Giao đơn vị có chức năng thẩm định hoặc thành lậpHội đồng để thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầutư;

– Hoàn thiện Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tưtrình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2015.

(2) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm địnhnhà nước do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm Chủ tịch để thẩm định Báo cáo đềxuất chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia.

(3) Cơ quan được giao chủ chương trình tiếp thu ýkiến Hội đồng thẩm định hoàn thiện Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình Thủtướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 4 năm 2015, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tưđể thừa ủy quyền Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định chủ trương đầu tưchương trình mục tiêu quốc gia tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII.

(4) Đồng thời với quá trình Quốc hội xem xét, thôngqua Nghị quyết về chủ trương đầu tư, các bộ chủ chương trình lập Báo cáo nghiêncứu khả thi theo quy định tại Điều 47 của Luật Đầu tư côngvà trình Thủ tướng Chính phủ ngay sau khi được Quốc hội thông qua chủ trương đầutư chương trình mục tiêu.

b) Đối với các chương trình mục tiêu thuộc thẩm quyềnChính phủ quyết định chủ trương đầu tư

(1) Chủ chương trình có trách nhiệm:

– Giao đơn vị trực thuộc lập Báo cáo đề xuất chủtrương đầu tư theo các nội dung quy định tại Điều 34 của Luật Đầutư công;

– Giao đơn vị có chức năng thẩm định hoặc thành lậpHội đồng để thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

– Hoàn thiện Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tưtrình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2015.

(2) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng liênngành hoặc giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liênquan thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư. Trường hợp thành lập Hội đồngliên ngành, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơquan có liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

(3) Chủ chương trình hoàn chỉnh Báo cáo đề xuất chủtrương đầu tư theo ý kiến thẩm định quy định tại Tiết (2) nêu trên trình Chínhphủ.

(4) Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương đầu tư chương trình trước ngày 30 tháng 4 năm2015, bao gồm mục tiêu, phạm vi, quy mô, tổng vốn đầu tư, thời gian, tiến độ,cơ chế và giải pháp, chính sách thực hiện.

c) Đối với các chương trình đầu tư sử dụng toàn bộvốn cân đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từnguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương vàcác khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư: trình tự, thủ tục thựchiện theo quy định tại Điều 28 của Luật Đầu tư công.

d) Đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn ODAvà vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài: trình tự, thủ tục thực hiệntheo quy định tại Điều 24 của Luật Đầu tư công.

đ) Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự ánnhóm A, B, C: trình tự, thủ tục đối với từng nguồn vốn khác nhau thực hiệntương ứng theo quy định tại các điều 19, 23, 25, 26, 27, 29,30, 31, 32 và 33 của Luật Đầu tư công.

e) Trong việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trươngđầu tư các chương trình, dự án, cần lưu ý một số điểm sau:

(1) Trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định chủtrương đầu tư, các bộ, ngành và địa phương phải giao đơn vị trực thuộc lập Báocáo đề xuất chủ trương đầu tư theo quy địnhtại Điều 34 và Điều 36 của Luật Đầu tư công, Báo cáo nghiêncứu tiền khả thi theo quy định tại Điều 35 của Luật Đầu tư côngvà phải thành lập Hội đồng hoặc giao đơn vịcó chức năng thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiềnkhả thi.

Riêng đối với dự án đã được phê duyệt quyết định đầutư trước ngày 01 tháng 01 năm 2015, chưa được bố trí vốn kế hoạch (chưa được Thủtướng Chính phủ và cấp có thẩm quyền đồngý bố trí vốn đầu tư công trong giai đoạn 2016-2020), thì các bộ, ngành và địaphương có thể sử dụng các thông tin, số liệu đã trình phê duyệt quyết định đầutư và cập nhật các thông tin, số liệu cần thiết để chuẩn bị Báo cáo đề xuất chủtrương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trình phê duyệt chủ trương đầutư. Không nhất thiết phải chuẩn bị lại từ đầu để tiết giảm các chi phí không cầnthiết.

(2) Tất cả các chương trình, dự án sử dụng vốn đầutư công của các bộ, ngành và địa phương trước khi phê duyệt chủ trương đầu tư,phải thực hiện việc thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định củaLuật Đầu tư công và phân cấp thẩm định theo quy định tại Điều38 của Luật Đầu tư công.

(3) Ủy bannhân dân cấp tỉnh phải xin ý kiến Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồngnhân dân cấp tỉnh cho ý kiến trước khi:

– Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầutư tất cả các dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công; các dự án nhóm B và các dựán trọng điểm nhóm C2 sử dụngvốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài do địa phương quản lýthuộc đối tượng quy định tại Tiết a.1, Điểm a, Mục 1 nêu trên.

– Gửi hồ sơ về Bộ Kếhoạch và Đầu tư thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với cácdự án nhóm B và các dự án trọng điểm nhóm C2 sử dụng vốn ngân sáchtrung ương, công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ.

3. Vốn chuẩn bị đầutư để lập, thẩm định, quyết định chủ trươngđầu tư dự án đầu tư công

Việc lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công là bước đầu tiên chuẩnbị dự án đầu tư của các bộ, ngành và địa phương. Các bộ, ngành và địa phương bốtrí vốn chuẩn bị đầu tư để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án đầutư công. Riêng đối với các dự án dự kiến bố trí kế hoạch đầu tư công trung hạn5 năm 2016-2020, phải bố trí vốn chuẩn bị đầu tư ngay từ kế hoạch năm 2015;không được yêu cầu tư vấn bỏ vốn chuẩn bị đầu tư khi chưa bố trí vốn kế hoạch.

4. Hồ sơ, nội dungvà thời gian thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dựán đầu tư công

a) Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủtrương đầu tư các chương trình, dự án đầutư công bao gồm:

– Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chủtrương đầu tư chương trình, dự án.

– Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc Báo cáonghiên cứu tiền khả thi theo quy định của Luật Đầu tư công3, bao gồm cả báo cáo thẩm định trong nội bộ của cácbộ, ngành, địa phương chủ chương trình, dự án.

– Các báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đốivốn ở các cấp theo quy định của Luật Đầu tư công, cần lưu ý, đối với các dự ánkhởi công mới của địa phương, chưa được bố trí vốn ngân sách trung ương kế hoạchnăm 2015, nhưng trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tưthẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, chấp nhận mức vốn ngân sách trungương hỗ trợ, không cần thẩm định lại nguồn vốn và cân đối vốn.

Xem thêm: Tải Mẫu Sơ Yếu Lý Lịch Bằng Tiếng Hàn Quốc Đẹp, Sơ Yếu Lí Lịch Tiếng Hàn Potx

– Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc cơquan thẩm định.

– Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của cấpcó thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

Sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm địnhhoặc của cơ quan được giao thẩm định, các bộ, ngành và địa phương hoàn chỉnh Tờtrình và Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thitheo đúng ý kiến về thẩm định chương trình, dự án và thẩm định nguồn vốn và cânđối vốn, trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

b) Nội dung thẩm định

Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan được giao chủ trìthẩm định căn cứ Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt tổ chức thẩm định cácnội dung trong Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoặc Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. Việc thẩm định nguồn vốnvà khả năng cân đối vốn phải bảo đảm tính hiệu quả và cân đối được nguồn vốn thựchiện chương trình, dự án.

c) Thời gian thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi

– Các bộ, ngành và địa phương quy định thời gian thẩmđịnh các chương trình, dự án trong phạm vi được phân cấp quản lý cho phù hợp với đặc điểm của bộ, ngành và địaphương.

– Hồ sơ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định nguồn vốnvà khả năng cân đối vốn theo quy định tại Điều 38 của Luật Đầutư công, làm căn cứ phê duyệt chủ trương đầu tư và trình Thủ tướng Chính phủgiao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, thực hiện theo thờigian như sau:

+ Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia,chương trình mục tiêu do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư, dự án quan trọngquốc gia, phải gửi Hồ sơ trước ngày 15 tháng 3 năm 2015.

+ Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách trungương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu chính phủ, vốn ODA và vốn vay ưuđãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưngchưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước của các bộ, cơ quan trung ương phải gửiHồ sơ trước ngày 31 tháng 8 năm 2015.

5. Thời hạn phê duyệt chủ trương đầu tư đối vớicác dự án khởi công mới trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn2016-2020

Đối với các dự án khởi công mới, dự kiến bố trítrong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, phải được cấp có thẩmquyền phê duyệt chủ trương đầu tư trước ngày 31 tháng 10 năm 2015. (chưa bao gồmcác dự án khẩn cấp được bổ sung trong điều chỉnh kế hoạch hoặc bổ sung dự án cấpbách sử dụng nguồn dự phòng 15% trong quá trình triển khai kế hoạch đầu tư côngtrung hạn).

Các quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư cácchương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốntrái phiếu Chính phủ, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài,vốn từ nguồn thu để lại của các bộ, ngành và địa phương phải gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trong thời hạn15 ngày, kể từ ngày ký quyết định.

III. LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNGTRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

1. Thẩm quyền quyết định đầu tư và điều chỉnhquyết định đầu tư chương trình, dự án: thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật Đầu tư công.

2. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tưchương trình, dự án thực hiện theo quy định tại Mục 2,Chương II của Luật Đầu tư công, trong đó cần lưu ý:

a) Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia: thựchiện theo quy định tại Điều 41 của Luật Đầu tư công. Trongđó, đề nghị các chủ chương trình chủ động lập Báo cáo nghiên cứu khả thi theoquy định tại Khoản 1, Điều 47, Luật Đầu tư công và trình Thủtướng Chính phủ sau khi Quốc hội thông qua chủ trương để tổ chức thẩm định, phêduyệt quyết định đầu tư.

– Đối với các chương trình mục tiêu do Chính phủphê duyệt chủ trương đầu tư: thực hiện theo quy định tại Điều42, Luật Đầu tư công. Trong đó, đề nghị các chủ chương trình ngay sau khiThủ tướng Chính phủ cho phép báo cáo Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư, lậpbáo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Khoản 1, Điều 47,Luật Đầu tư công và tổ chức thẩm định theo quy định trình Thủ tướng Chínhphủ.

– Đối với các chương trình đầu tư công do Hội đồngnhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư và các dự án đầu tư công khôngcó cấu phần xây dựng do cấp tỉnh phê duyệt quyết định đầu tư và các dự án kháctheo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi phêduyệt quyết định đầu tư.

– Đối với các dự án đầu tư công có cấu phần xây dựngdo cấp tỉnh phê duyệt quyết định đầu tư, Sở Xây dựng thẩm định phần kỹ thuậtBáo cáo nghiên cứu khả thi dự án hoặc Báo cáo Kinh tế kỹ thuật đối với dự ánquy mô nhỏ; Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm địnhchủ yếu về đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư công, nguồn vốn và khả năng cân đốivốn để thực hiện, làm cơ sở để xem xét bốtrí trong kế hoạch đầu tư công.

3. Điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công

a) Các bộ, ngành và địa phương thực hiện việc điềuchỉnh chương trình, dự án đầu tư công theo quy định tại Điều 46của Luật Đầu tư công sau khi đã thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chương trình, dự án.

b) Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định đầutư điều chỉnh chương trình, dự án thực hiện theo quy trình lập, thẩm định, quyếtđịnh chương trình, dự án quy định tại Luật Đầu tư công.

Trong trường hợp điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư so với quyết định đầu tư ban đầu,các bộ, ngành và địa phương, đồng thời với việc thực hiện các quy định về lập,thẩm định quyết định điều chỉnh dự án; phải thẩm định nguồn vốn và khả năng cânđối vốn theo quy định tại Điều 38 của Luật Đầu tư công.

4. Vốn chuẩn bị đầutư để lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án đầu tư công

Các bộ, ngành và địa phương bố trí vốn chuẩn bị đầu tư để lập, thẩm định, quyết định đầutư dự án đầu tư công. Riêng đối với các dự án dự kiến triển khai trong năm2016, phải bố trí vốn chuẩn bị đầu tư ngay từ kế hoạch năm 2015. Không yêu cầutư vấn bỏ vốn chuẩn bị đầu tư khi chưa bố trí vốn kế hoạch.

5. Hồ sơ, nội dung,thời gian thẩm định quyết định và điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công

a) Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tưcác chương trình, dự án đầu tư công, gồm:

– Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt quyếtđịnh chương trình, dự án.

– Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp cóthẩm quyền theo quy định tại Điều 17, Luật Đầu tư công.

– Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án,bao gồm cả báo cáo thẩm định trong nội bộ của các bộ, ngành và địa phương chủchương trình, dự án.

– Các báo cáo thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đốivốn ở các cấp theo quy định của Luật Đầu tư công khi thẩm định phê duyệt quyếtđịnh chủ trương đầu tư.

– Các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.

Sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm địnhhoặc của cơ quan được giao thẩm định chương trình, dự án, các bộ, ngành và địaphương chỉ đạo hoàn chỉnh Tờ trình và Báo cáo nghiên cứu khả thi theo đúng cácý kiến thẩm định chương trình, dự án và ý kiến thẩm định nguồn vốn và cân đối vốnvới tổng mức đầu tư không được vượt quá mức vốn trong Quyết định phê duyệt chủtrương đầu tư, trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án.

b) Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tưđiều chỉnh các chương trình, dự án đầu tư công, gồm:

Tờ trình đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định điềuchỉnh chương trình, dự án, trong đó làm rõ sự cần thiết và tính hiệu quả của việcđiều chỉnh chương trình, dự án, phù hợp với các quy định tại Điều 46 của Luật Đầu tư công.

– Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp cóthẩm quyền theo quy định tại Điều 17, Luật Đầu tư công.

– Quyết định đầu tư ban đầu.

– Báo cáo điều chỉnh chương trình, dự án, bao gồm cảbáo cáo thẩm định trong nội bộ của các bộ, ngành và địa phương về việc điều chỉnhchương trình, dự án.

– Các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.

Sau khi có ý kiến thẩm định, các bộ, ngành và địaphương chỉ đạo hoàn chỉnh Tờ trình, Báo cáo điều chỉnh chương trình, dự án theođúng ý kiến thẩm định (bao gồm ý kiến thẩm định về nguồn vốn và cân đối vốntrong trường hợp có điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư).

c) Nội dung thẩm định

Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan được giao chủ trìthẩm định căn cứ Hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thẩm định cácnội dung trong Báo cáo nghiên cứu khả thi (đối với các chương trình, dự án phêduyệt lần đầu), Báo cáo điều chỉnh chương trình, dự án và thẩm định nguồn vốnvà khả năng cân đối vốn thực hiện chương trình, dự án (đối với chương trình, dựán có tăng tổng mức đầu tư) bảo đảm tính hiệu quả và cân đối được nguồn vốn đểthực hiện chương trình, dự án.

c) Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thivà Báo cáo điều chỉnh chương trình, dự án

Các bộ, ngành và địa phương quy định thời gian thẩm định các chương trình, dự ántrong phạm vi phân cấp quản lý, bảo đảm phù hợp với đặc điểm của bộ, ngành và địaphương.

6. Thời hạn phê duyệtquyết định đầu tư đối với các dự án khởi công mới bố trí trong kế hoạch hằngnăm

Đối với các dựán khởi công mới dự kiến bố trí trong kế hoạch đầu tư hằng năm phải được cấp cóthẩm quyền phê duyệt trước ngày 31 tháng 10 năm trướcnăm kế hoạch.

Các quyết định đầu tư và các quyết định đầu tư điềuchỉnh của các chương trình, dự án sử dụngvốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốnODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn từ nguồn thu để lại củacác bộ, ngành và địa phương phải gửi về Bộ Kế hoạchvà Đầu tư, Bộ Tài chính trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ký quyết định.

Trên đây là hướng dẫn cụ thể một số nội dung liênquan đến phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư chương trình, dự án đầutư công. Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đềnghị các bộ, ngành và địa phương phản ánhvề Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời giảiquyết./.

Xem thêm: Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 – Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí

Nơi nhận: – Như trên; – TTg và các PTTg; – Văn phòng Chính phủ; – Bộ Tài chính; – Lãnh đạo Bộ; – Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; – Các đơn vị trong Bộ; – Lưu: VT, Vụ TH (5 bản).

Viết một bình luận